Tiếng Đức cho người mới học: Chữ cái và cách phát âm
Dành cho các bạn biết cơ bản tiếng Anh hoặc lưu ý cách phát âm tiếng Đức chuẩn
rn rnBảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm dễ hiểu
rnBài đầu tiên khi bạn muốn học tiếng Đức đó chính là bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm. Đây sẽ là nền tảng để chúng ta bước vào các bài sau một cách dễ dàng hơn.
rnMặc dù tiếng Đức còn khá xa lạ với người Việt Nam, tuy nhiên cách phát âm tiếng Đức không phải quá khó. Bạn chỉ cần 2 tuần đến 1 tháng học theo phiên âm và các quy tắc là có thể đọc được tất cả các văn bản bằng tiếng Đức. Điều quan trọng vẫn là tập trung và rèn luyện mỗi ngày ít nhất 1 giờ.
rnCác bạn tự học tiếng Đức online nên tìm thêm trên youtube các video hướng dẫn cách phát âm của người Đức sau đó bắt chước cũng rất tốt nhé.
rnBảng chữ cái tiếng Đức – Deutsche Alphabet
rnBảng chữ cái tiếng Đức bao gồm tất cả 30 ký tự. 26 ký tự giống tiếng Anh và thêm 4 ký tự mới: ä, ü, ö, ß. Nhìn vào hình bên dưới các bạn sẽ thấy phiên âm các chữ cái.
rnCác bạn xem Video này để biết cách phát âm tiếng Đức chính xác nhé. Tranh thủ học được cả từ mới nữa.
rnCách phát âm tiếng Đức
rnĐối với người Việt Nam, cách phát âm tiếng Đức nhìn chung không quá khó. Các âm thanh đều khá rõ ràng, không nhiều âm gió như tiếng Anh. Chỉ có một số từ có gốc tiếng nước ngoài sẽ có cách phát âm khác. Ví dụ như:
rndas Restaurant [rɛstoˈrãː] – gốc tiếng Anh
rndas Team [tiːm] – gốc tiếng Anh
rndie Chance [ˈʃãːsə; ˈʃaŋsə] – gốc tiếng Pháp
rnder Chauffeur [ʃɔˈføːr] – gốc Pháp
rnB. Chúng ta cùng thử phát âm một số từ trong tiếng Đức:
rn- rn
- Guten Tag – Gute Nacht – Guten Appetit rn
- Menschen – Auto – Schule – Tisch rn
- Zwiebeln – Schmetterling – Kartoffelsalat – authentisch – atemberaubend – zusammenarbeiten rn
C. Một số câu giao tiếp đơn giản:
rnA: Cuộc hội thoại giữa Michael & Brian
rn- rn
- Hallo Michael. Wo wohnst du? rn
- Guten Tag Brian. Ịch wohne in Berlin rn
- Mit wem wohnst du zusammen? rn
- Ich wohne nur alleine. Wohin gehts du jetzt? rn
- Ich komme nach Hause. Und du? rn
- Ich gehe zur Arbeit. Ach, ich bin spät, muss jetzt gehen. Tschüss rn
- Auf wiedersehen. rn
6 ứng dụng học tiếng Đức tốt nhất nên có trong điện thoại
rnB: Laura và Sussane cùng nói chuyện
rn- rn
- Guten Tag, Sussane rn
- Hallo Laura rn
- Wie geht`s rn
- Danke gut, und dir? rn
- Auch nicht schlecht rn
- Was bist du von Beruf? rn
- Ich bin Doktorin. Und du? rn
- Ich arbeite bei einer technischen Firma in Hamburg. rn
Một số lưu ý về cách phát âm trong tiếng Đức
rn1. Các nguyên âm gồm: a, i, u đọc giống như tiếng Việt. Chữ e đọc là “ê” và chữ o đọc là “ô”
rnĐố với 3 nguyên âm bị biến đổi.
rn- rn
- ä phát âm như “a-e”. Người ta gọi là âm e bẹt. rn
- ö phát âm lai như “ô-uê. Miệng tròn vành khi phát ra âm. rn
- ü như “uy”. Tuy nhiên vẫn giữ miệng chữ u khi nhả chữ. rn
Các phụ âm trong tiếng Đức có một số từ phát âm na ná tiếng Việt. Khi nhìn mặt chữ có thể phát ra âm thanh gần chính xác. Ví dụ như G đọc là “Gê” hay P đọc là “Pê”.
rnCác phụ âm tiếng Đức phát âm khác tiếng Việt là:
rn- rn
- Chữ f đọc là “ép-f”. Âm cuối f nhả nhẹ rn
- Chữ “h” đọc là “ha” rn
- L đọc là “e-l”. Âm l cuối uốn lưỡi. rn
- N đọc là “e-n”. Âm cuối ngậm “n” rn
- T phát âm là “thê”. âm “ê” dài rn
- J đọc là “giot”. Tương tự chữ “gi” trong tiếng Việt rn
- Q đọc là “kh-cu” rất nhanh rn
- R giống như “e-r”. Âm “R” cuối vẫn ngậm trong miệng. rn
- V đọc lai như “Phao-Phau”. rn
- W đọc là “Vê” rn
- Y đọc là “uýp-xi-loong” rn
Trong tiếng Đức một số chữ cái khi đi với nhau tạo thành hợp âm mới.
rn- rn
- ei/ ai/ ay: Đọc là “ai”. Ví dụ Bayern – “Bai-ền” rn
- äu/ eu/ oi:đọc là “oi”. Ví dụ äußern – “oi-xền” rn
- en ở cuối. Âm này hơi lai giữa: “ền-ờn”. Ví dụ: machen là “mác-khền” hoặc mác-khờn” rn
- sch: đọc là “s” rất nặng rn
- ch: Đọc là “khờ” nếu đứng đầu hoặc sau các chữ cái a, o, u. Ch đọc là “ch” hoặc “x” nếu đứng sau các âm còn lại. rn
- qu: đọc là “kv” – quadrat: /cờ-va-đrát/ rn
- ur/ uhr: đọc là “ua” rn
- i/ ie/ ieh/ ih: đọc là “i” như trong tiếng Việt rn
- ier/ ir/ ihr: đọc là “ia” rn
Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt khác.
rnGhi nhớ: Khi học bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm, các bạn luôn phát âm âm cuối của chữ.
rnVí dụ như: machst – âm cuối “st”: vẫn phải phát âm nhẹ.
rn